NHỮNG HOẠT CHẤT CHỐNG OXY HÓA TỐT CHO GAN

NHỮNG HOẠT CHẤT CHỐNG OXY HÓA TỐT CHO GAN

Silymarin, curcumin và các chất chống oxy hoá được sử dụng nhiều trong điều chế thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị các bệnh về gan, tăng cường chức năng gan, giải độc gan, phòng chống nhiễm độc gan.

Silymarin

Silymarin là một hoạt chất chiết xuất từ cây kế sữa. Hoạt chất này là một flavonoid có đặc tính chống oxy hóa và chống viêm mạnh. Flavonoid là chất chuyển hoá trung gian có nhiều chức năng quan trọng đối với sức khoẻ và ngăn ngừa bệnh tật, bao gồm cả phòng chống ung thư. Khả năng chống oxy hóa của silymarin được miêu tả là mạnh gấp 10 lần so với vitamin E.

 

Silymarin là một hợp chất bao gồm nhiều chất có đặc tính chống oxy hoá và chống viêm mạnh.


Thành phần chính của silymarin bao gồm silibinin, silydianin, silychristin, isosilybin A, isosilybin B, iso silychristin, và taxifolin. Silibinin hay còn gọi là silybin có đặc tính chống oxy hoá và chống vi trùng mạnh, là thành phần có mức độ hoạt động sinh học lớn nhất, chiếm tới 50-70% thành phần silymarin, giúp silymarin trở thành hợp chất hữu hiệu trong điều trị các bệnh về gan.

Theo nghiên cứu của Trường Đại học Magna Graecia (Ý), silymarin chiết xuất từ cây kế sữa hoạt động như một chất chống oxy hoá bằng cách giảm sự sản sinh các gốc tự do trong quá trình gan thực hiện nhiệm vụ chuyển hoá. Silymarin giúp phân huỷ lipid peroxide (một sản phẩm oxy hoá chất béo có khả năng tấn công và phá huỷ tế bào, tiêu diệt hệ thống enzyme quan trọng của cơ thể). Silymarin cũng có hoạt tính chống vi trùng và có thể hoạt động như một chất ức chế độc tố.

Nghiên cứu năm 2001 công bố trên Tạp chí khoa học J Hepatol, nghiên cứu năm năm 2003 trên J Clin Gastroenterol và nghiên cứu năm 2012 trên Phytother Res xem xét các tác dụng của cây kế sữa đối với bệnh xơ gan. Một phần của quá trình xơ hoá gan là do sự gia tăng của các tế bào nhu mô gan, các tế bào stellate của gan bị chuyển đổi thành myofibroblast. Chiết xuất silymarin từ cây kế sữa giúp chặn quá trình tăng sinh tế bào nhu mô và làm chậm quá trình chuyển đổi stellate, giúp làm chậm quá trình xơ hoá gan.


Silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được sử dụng để điều trị các bệnh về gan từ 2000 năm trước. Đến nay hoạt chất này đã được khoa học công nhận có tác dụng tích cực với gan

 

Hoạt chất silymarin trong cây kế sữa giúp liên kết các tế bào bao phủ mặt ngoài của gan, ngăn cản độc tố tấn công vào bên trong gan. Nghiên cứu năm 2017 công bố trên tạp chí khoa học Molecules phát hiện rằng cây kế sữa có thể ngăn chặn protein vận chuyển các chất độc trong màng tế bào đến các tế bào gan, làm giảm khả năng gây độc cho gan của hoá chất và thuốc. Nghiên cứu năm 2012 của Curr Pharm Biotechnol cho thấy cây kế sữa có thể được sử dụng để điều trị nhiễm độc gan từ nấm độc.

Từ thời xa xưa, silymarin đã phát huy khả năng chữa các bệnh về gan và được ứng dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, đặc biệt là ở Trung Quốc và châu Âu. Ngày nay, silymarin chiết xuất từ cây kế sữa là nguyên liệu chính để bào chế thuốc và các loại thực phẩm chức năng giải độc gan, hỗ trợ tăng cường chức năng gan.

Năm 1989, Uỷ ban châu Âu đã phê chuẩn việc sử dụng nồng độ tiêu chuẩn 70-80% silymarin trong điều trị các tổn thương gan do nhiễm độc, và hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mãn tính và xơ gan. Năm 2002, tổ chức Y tế thế giới công nhận cách sử dụng tương tự.

Curcumin

Curcumin là hoạt chất chiết xuất từ củ nghệ. Đây là một hợp chất polyphenol tự nhiên có khả năng làm chậm lại quá trình oxy hóa, chống oxy hoá và chống viêm mạnh. Curcumin hay củ nghệ từ lâu đã được dân gian sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh về gan. Ngày nay, curcumin cũng được sử dụng để bào chế các loại thực phẩm chức năng cho gan.


Curcumin chiết xuất từ củ nghệ tươi là hoạt chất tốt cho gan

Cũng giống như silymarin, dược tính của curcumin thể hiện ở 2 đặc điểm: chống oxy hoá và kháng viêm. Khả năng chống oxy hóa của curcumin được so sánh tương tự như vitamin C và E. Curcumin có khả năng trung hòa các gốc tự do, ngăn cản các gốc tự do tấn công tế bào, gây bệnh cho gan. Curcumin cũng có khả năng kích hoạt các enzyme chống oxy hoá vốn có của cơ thể.

Curcumin cũng có thể kháng viêm ở cấp độ phân tử, giúp ngăn chặn phân tử NF-kb, một phân tử có khả năng đi vào nhân tế bào để kích hoạt các gen liên quan đến quá trình viêm. Một số nghiên cứu đã chỉ curcumin giúp chữa lành vết thương nhanh hơn cũng như giúp ngăn ngừa sẹo. Tuy nhiên, nếu so sánh khả năng chống oxy hoá thì silymarin vẫn được đánh giá cao hơn curcumin.

Nghiên cứu năm 2016 trên tạp chí ung thư Journal of Cancel chỉ ra rằng curcumin kết hợp với silymarin giúp ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư ruột kết (ung thư trực tràng). Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng, sử dụng đồng thời silymarin và curcumin khiến các tế bào ung thư ngừng nhân lên và lan rộng, đồng thời tế bào ung thư bị chết khi tiếp xúc với hai hợp chất này.

 



Silymarin sử dụng đồng thời cùng turmeric có thể chống lại sự lây lan của các tế bào ung thư trực tràng

Các chất chống oxy hoá

Oxy hóa là quá trình xảy ra phản ứng hoá học, trong đó các điện tử được chuyển sang chất oxy hoá hình thành nên gốc tự do. Gốc tự do là những phân tử mang điện tích âm, có khả năng tấn công tế bào, làm tế bào bị tổn thương hoặc chết, là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh, trong đó có các bệnh về gan.

Trong cơ thể chúng ta luôn xảy ra đồng thời hai quá trình: quá trình oxy hóa làm sản sinh các gốc tự do và quá trình tạo ra các chất chống oxy hóa để trung hòa các gốc tự do. Bổ sung thêm các chất chống oxy hóa cho cơ thể sẽ giúp giảm sự hoạt động của các gốc tự do, bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương do gốc tự do tấn công.

Glutathione là chất chống oxy hoá đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình gan giải độc rượu

Các gốc tự do sản sinh nhiều trong quá trình gan chuyển hóa các chất độc hại. Một số chất chống oxy hoá có khả năng trung hòa gốc tự do bảo vệ gan gồm:

Glutathione: là một chất chống oxy hoá được tổng hợp từ 3 axit amin gồm cysteine, glutamic và glycine. Glutathione được tạo ra tại gan, sau đó được phân bổ đến các cơ quan trong cơ thể. Glutathione được biết đến là một chất làm đẹp da, chống lão hoá. Bên cạnh đó, vai trò của glutathione đối với gan cũng rất quan trọng.

Glutathione đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình gan lọc độc tố, đặc biệt là lọc ethanol. Ethanol (rượu) khi đến gan sẽ được các enzyme giải độc rượu có tên là alcohol dehydrogenases (ADH) chuyển hóa thành acetaldehyde, đây là một chất có hại cho hầu hết các cơ quan trong cơ thể. Sau đó, glutathione kết hợp với một enzyme có tên là aldehyde dehydrogenase (ALDH) để chuyển acetaldehyde thành acetate, một chất ít độc hơn. Các tế bào trong cơ thể có khả năng phân huỷ acetate thành năng lượng và CO2. Khi nạp ethanol vào cơ thể với lượng lớn, thường xuyên, gan không kịp sản sinh glutathione thì acetaldehyde sẽ bị ứ đọng, gây hại cho gan và các cơ quan khác.



Vitamin C: đóng vai trò như một chất chống oxy hoá mạnh, giúp trung hoà các gốc tự do trong gan và cải thiện chức năng gan. Những bệnh nhân ung thư gan được khuyên nên bổ sung vitamin C bởi sau khi hoá trị, hệ miễn dịch của cơ thể sẽ suy yếu, vitamin C giúp tăng cường khả năng miễn dịch. Vitamin C có thể tìm thấy trong các loại hoa quả tươi như ổi, cam, quýt, ớt chuông.



Vitamin E: cũng đóng vai trò như một chất chống oxy hoá, bảo vệ gan khỏi sự tấn công của các gốc tự do. Những người đang điều trị ung thư gan cũng nên bổ sung vitamin E để bảo vệ các mô của cơ thể khỏi bị huỷ hoại trong quá trình điều trị ung thư, bao gồm cả hoá trị và xạ trị. Tuy nhiên, cần lưu ý liều lượng nếu bổ sung vitamin E bằng thực phẩm chức năng, không nên vượt quá 1200 IU/ngày bởi quá liều lượng vitamin E có thể làm loãng máu và gây chảy máu. Vitamin E có thể tìm thấy trong các loại hạt như hạt hướng dương và các loại dầu thực vật, các loại rau lá xanh.



Share this

Related Posts

Previous
Next Post »