Ý NGHĨA 8 TƯỢNG ĐƠN


Bát quái


 KIỀN - THIÊN, SỐ LÝ: 1

  • Hình dáng: Tam liền, ba vạch liền.|||
  • Hình ảnh: 1 khối liền.
  • Tính lý: Cương kiện.
  • Thể dụng: Đắc đạo.
  • Năng tính: Mạnh mẽ, cứng mạnh, mạnh tiến, tích cực, hùng mạnh.
  • Thời lúc: Nguyên khởi, khởi đầu, đầu cuộc, hóa thành.
  • Thời tiết: Trưa, đầu năm, đầu tháng, đầu ngày.
  • Thời khí: Khô ráo, khô khan, nắng hạn.
  • Con người: Con trai, đàn ông, phái mạnh, lão ông, lão bà, nữ lực sĩ, nữ võ sĩ, to xương.
  • Trí tri ý: Ý kiến.
  • Đức tánh: Kiên cường, kiên quyết, thô bạo, quân tử, khô ran, cứng rắn, cương quá ắt gãy.
  • Không gian: Hướng Tây Bắc.
  • Thiên địa: Trời.
  • Ngũ hành: Kim, kim loại, nguyên chất, cứng tròn.
  • Màu sắc: Màu trắng tinh, sáng thanh.

LÝ của KIỀN

- Kiền ||| chỉ được lý bởi Khôn :::

- Kiền ||| dày được lý bởi khôn ::mỏng

- Kiền ||| cứng được lý bởi khôn ::mềm


ĐOÀI - TRẠCH, SỐ LÝ 2

- Hình dáng: Thượng khuyết, khối liền nằm bên dưới và trên mặt hãy khúc, gồ ghề trên mặt ||:

- Hình ảnh: Giống cái ao, đầm.

- Tính lý: Hiện ra sự đẹp

- Thể dụng: Hễ đạt quân bình, cân xứng thì đẹp.

- Năng tính: Chi li, hủy triết, manh mún, phân tích, bẻ gãy, óc triết lý, thích đẹp, đẹp lòng.

- Thời lúc: Mùa thu êm thuận, lúc trăng khuyết sắp mọc lặn. Lúc âm hiện: Hiển.

- Thời tiết: Mùa Thu

- Thời khí: Em dịu, sáng dịu, mát mà ấm.

- Con người: Phái đẹp, thiếu nữ, trai đẹp, ngụy biện, triết gia, người mẫu, nghệ thuật, mỹ thuật, nghệ sỹ.

- Trí tri ý: Ý định.

- Đức tánh: Thích lời hay ý đẹp, tính ba hoa, nói dai, lẻo mép, tính cương bên trong mà nhu bên ngoài

- Không gian: Đoài - Chính Tây.

- Thiên địa: Trạch - Ao, đầm.

- Ngũ hành: Kim, kim loại vác mỏng, trang sức phụ nữ.

- Màu sắc: Trắng nhạt.

LÝ của ĐOÀI

- Đoài ||: được lý bởi một hàm Âm hiện ra bên trên và Đoài ||: chỉ được lý bởi Tốn :|| Âm tiềm tàng bên trong, bên dưới.

- Âm dương là một cùng lúc chung cùng, đã đến lúc âm hiện ra che khối dương ở bên trong.


LY - HỎA, SỐ LÝ 3:

- Hình dáng: Trung hư, đứt ở giữa, trống ở giữa |:|

- Hình ảnh: Cái hộp trống, cái nhà

- Tính lý: Nóng sáng, sáng chói, hào quang tỏa ra chung quanh, hai hào Dương vây ngoài hào Âm ở giữ và bên trong, tựa như lửa.

- Thể dụng: Hào âm có sức hút Dương mà ở trong cho nên cái thẻ của nó bám vào, còn cái dụng của nó có tính bung ra tỏa ra. Bám vào, tỏa ra bung ra.

- Năng tính: Hư vô, hư không, vô tư lự, Đức thần minh vô tư, Ly: Vũ

- Thời lúc: Lúc cần phải minh bạch tỏ rõ, lúc mặt trời hoặc mặt trăng sáng tỏ.

- Thời tiết: Mùa hè.

- Thời khí: Nóng gay gắt, khí nóng tỏa ra, mặt trời chiếu tỏa.

- Con người: Trung nữ, máu nóng, nóng nảy, vô tư, thông minh, quả tim nóng, nhiệt tình.

- Trí tri ý: Ý trí.

- Đức tánh: Tính bộc trực, công tâm, nóng nảy, minh bạch.

- Không gian: Ly- chính Nam

- Thiên địa: Hỏa - Mặt trời

- Ngũ hành: Hỏa lửa

- Màu sắc: Đỏ, tía, hồng.

LÝ của Ly:

- Ly |:chỉ được lý bởi hào âm ở giữa là Ly |:| chỉ được lý bởi Khảm :|:.

- Dương khí bọc ngoài để bảo vệ âm đức bên trong. Dương tỏa ra vây bọc bên ngoài, đồng thời bám vào âm ở trong.



CHẤN - LÔI, SỐ LÝ: 4

- Hình dáng: Hướng thượng, một vạch dương bên dưới làm nền ::|

- Hình ảnh: Hình cái chén lật ngửa.

- Tính lý: Động dụng.

- Thể dụng: Động dụng, nền tảng động, khởi phát động.

- Năng tính: Năng động, hiếu động.

- Thời lúc: Biến động, lúc chiến tranh, lúc mặt trời mới mọc lên.

- Thời tiết: Rạng đông, mặt trời ở ban sáng, Lập Xuân.

- Thời khí: Khí nóng khởi lên cao mãi, nóng dần lên.

- Con người: Trưởng nam, con trai đầu lòng.

- Trí tri ý: Ý thức.

- Đức tánh: Khởi phát động, xuất phát, xuất ra, năng động, hiếu động, kinh động, tính tháo vát, tính siêng năng, gây kinh động, xây dựng.

- Không gian: Chấn - Chính Đông.

- Thiên địa: Lôi, thiên lôi, sấm sét.

- Ngũ hành: Mộc, cây non nhỏ, thảo mộc.

- Màu sắc: Màu xanh lá mạ, cây thảo mộc.

LÝ của CHẤN

- Chấn ::chỉ được lý bởi dương động làm nền tảng và chỉ được lý với cấn ngưng chỉ.

- Dương có tính năng động hướng lên, đã xuất hiện ở vị trí sơ khởi nền tảng, cứ thế mà động hướng thượng mãi lên.


TỐN - PHONG, SỐ LÝ : 5

- Hình dáng: Hạ đoạn, ở bên dưới bị đứt ra làm 2 đoạn :||

- Hình ảnh: Bên dưới khấp khửu dứt gẫy như mây từng cụm rời rạc dưới bầu trời

- Tính lý: Thấm nhập, thẩm thấu, âm tính đang ẩn tàng sâu kín ở bên trong

- Thể dụng: Thuận ứng, thuận nhập, chịu theo, vì ưng ý mà chịu theo.

- Năng tính: Kín đáo, e lẹ, chịu đựng, bền bỉ, nhập cuộc.

- Thời lúc: Mùa Xuân, lúc nhập cuộc, lúc mọc mầm.

- Thời tiết: Tiết Đông Xuân

- Thời khí: Khí hậu miền Đông Nam, gió Đông Nam.

- Con người: Trưởng nữ.

- Trí tri ý: Ý niệm.

- Đức tánh: Trầm mặc, trầm tư, mặc tưởng, kín đáo, có tâm sự riêng, u uẩn trong lòng.

- Không gian: Hướng Đông Nam.

- Thiên địa: Phong - Gió.

- Ngũ hành: Mộc, gỗ cây to

- Màu sắc: Màu xanh cây lớn

LÝ của TỐN

- Tốn :|được lý bởi hào âm bên dưới cùng và chỉ được lý so với Đoài ||:

- Muôn vật luôn có tiềm lực riêng của nó và thuận nhập để thể hiện tiềm lực riêng tư đó.


KHẢM - THỦY, SỐ LÝ: 6

- Hình dáng: Trung mãn, đầy, dày đặc ở chính giữa :|:

- Hình ảnh: Hình ảnh một dòng nước giữa 2 bờ đất.

- Tính lý: Hãm hiểm, siết chặt vào, kìm hãm, xuyên sâu vào trong.

- Thể dụng: Dụng làm trụ cột, buộc trói, ràng buộc.

- Năng tính: Xuyên sâu, hút vào, thu hút, ưa thích, thích thú.

- Thời lúc: Mùa mưa, mùa đóng băng, lúc thủy triều dâng lên.

- Thời tiết: Tiết Đông, gió lạnh.

- Thời khí: Ẩm ướt.

- Con người: Trung nam.

- Trí tri ý: Ý thích.

- Đức tánh: Nham hiểm, lạnh lùng, bình thản, sâu độc, ác hiểm

- Không gian: Miền sông nước, ao hồ, biển cả. Chính Bắc.

- Thiên địa: Thủy, nước.

- Ngũ hành: Thủy - Nước, chất lỏng.

- Màu sắc: Màu đen, xám, sậm, tối, hãm.

LÝ của KHẢM

- Khảm :|: chỉ được lý bởi hào dương ở giữa và chỉ được lý với LY |:|trung hư

- Lỗ khóa LY |:|, chìa khóa KHẢM :|:


CẤN - SƠN, SỐ LÝ: 7

                                                         

- Hình dáng: Dẫn hạ, một vạch dương ở bên trên cùng ::|

- Hình ảnh: Hình ảnh cái chén úp xuống.

- Tính lý: Ngưng nghỉ.

- Thể dụng: Trí tuệ, nạnh tính, quán tính.

- Năng tính: Lừ đừ, lười biếng, nghỉ ngơi, tính bảo thủ, tính ngoan cố, tính chai lì.

- Thời lúc: Lập Đông, lúc hưu trí, giờ nghỉ.

- Thời tiết: Tiết Lập Đông.

- Thời khí: Gió núi lạnh, khô.

- Con người: Thiếu nam, con trai út, người nam nhỏ.

- Trí tri ý: Ý nghĩ.

- Đức tánh: Tính chần chừ, chờ thời, tính suy nghĩ nhiều ít làm, ít hành động.

- Không gian: Miền nhiều núi non, hướng Đông Bắc.

- Thiên địa: SƠN - Núi

- Ngũ hành: Thổ, đất, núi.

- Màu sắc: Màu vàng đất đỏ đồi núi.

LÝ của CẤN

- Cấn ::| được lý bởi hào dương trên cùng.

- Cấn ::được lý bởi CHẤN ::|, cấn tĩnh - Chấn Động.


KHÔN - ĐỊA, SỐ LÝ: 8

- Hình dáng: Lục đoạn, 6 vạch đứt rời rạc :::

- Hình ảnh: Đất cát rời

- Tính lý: Nhu thuận, vì yếu đuối mà theo.

- Thể dụng: Manh vi, mạnh nha.

- Năng tính: Yếu đuối theo mạnh, 

- Thời lúc: Lúc mưa thuần.

- Thời tiết: Ẩm ướt, âm u.

- Thời khí: Âm khí lạnh.

- Con người: Lão bà, con gái, phái nữ.

- Trí tri ý: Ý tưởng.

- Đức tánh: Đức Âm nhu, uyển chuyển, nhu quá ắt nhược.

- Không gian: Miền đồng bằng, Hướng tây nam.

- Thiên địa: Địa, đất

- Ngũ hành: Thổ

- Màu sắc: đất đen đồng bằng.

LÝ của KHÔN:

- Khôn ::được lý bởi KIỀN |||.

- Địa là đất, Thiên là Trời. Khôn ::: mềm , KIỀN ||| cứng .



Nguồn tham khảo: KINH DỊCH TRỌN BỘ

Share this

Related Posts

Previous
Next Post »